Đang xử lý.....

Danh sách hỏi đáp

24 Câu hỏi tìm thấy
Open Người gửi: Cổng thông tin đầu tư ứng dụng CNTT Quy trình, thủ tục Thời gian gửi: 00:00 13/12/2024
Trả lời: 1 Lần xem: 411
Nội dung
Trả lời

Nghị định số 82/2024/NĐ-CP quy định rõ trình tự, thủ tục, thẩm quyền thực hiện các dự án vốn chi thường xuyên

 

 

Quy định tại khoản 3 Điều 51a Nghị định số 73/2019/NĐ-CP, được bổ sung theo quy định tại khoản 29 Điều 1 Nghị định số 82/2024/NĐ-CP, quy định trình tự, thủ tục đầu tư dự án, quản lý chi phí, quản lý chất lượng thực hiện theo khoản 2, 3 Điều 6, Điều 8a và Mục 2 Chương II Nghị định, trừ một số nội dung được thực hiện theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ của khoản 3 Điều này.

Open Người gửi: Cổng thông tin đầu tư ứng dụng CNTT Quy trình, thủ tục Thời gian gửi: 00:00 02/12/2024
Trả lời: 1 Lần xem: 384
Nội dung
Trả lời

Tại điểm c khoản 1 Điều 3 Nghị định số 82/2024/NĐ-CP quy định: “c) Đối với các quy định yêu cầu tuân thủ Khung kiến trúc Chính phủ điện tử, Chính phủ số hoặc khung kiến trúc số cấp bộ hoặc khung kiến trúc số cấp tỉnh tại Nghị định này, trường hợp tại thời điểm có hiệu lực thi hành của Nghị định này mà Chính phủ chưa ban hành quy định về Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số thì các cơ quan, đơn vị có dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin tiếp tục thực hiện tuân thủ theo Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, Kiến trúc Chính phủ điện tử cấp bộ hoặc Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp tỉnh”.

 

 

Theo đó, tại thời điểm hiện tại, Chính phủ chưa ban hành quy định về Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, địa phương tiếp tục áp dụng theo quy định Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử, Kiến trúc Chính quyền điện tử cấp tỉnh hiện tại và tiếp tục xây dựng kiến trúc Chính quyền điện tử phiên bản 3.0 theo quy định.

Open Người gửi: Cổng thông tin đầu tư ứng dụng CNTT Quy trình, thủ tục Thời gian gửi: 00:00 25/11/2024
Trả lời: 1 Lần xem: 301
Nội dung
Trả lời
 

Theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định số 82/2024/NĐ-CP: Đối với các hoạt động đầu tư hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 24 Điều 3 Nghị định này sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên (sau đây gọi là dự án), sau khi được phân bổ dự toán theo quy định tại khoản 5 Điều này, thực hiện theo quy định tại Điều 51a Nghị định này.”

Như vậy, đối với các hoạt động đầu tư hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 24 Điều 3 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP, được bổ sung bởi Nghị định số 82/2024/NĐ-CP sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên thực hiện theo quy định tại Điều 51a của Nghị định (không kể hạn mức kinh phí).

Open Người gửi: Cổng thông tin đầu tư ứng dụng CNTT Quy trình, thủ tục Thời gian gửi: 00:00 11/11/2024
Trả lời: 1 Lần xem: 98
Nội dung
Trả lời
 

Việc xác định dự án nào thực hiện thiết kế 01 bước hay 02 bước thường dựa vào sự phức tạp/đơn giản hoặc quy mô của dự án. Thực tế, chủ đầu tư là chủ thể nắm rõ nhất tình hình, mức độ phức tạp/đơn giản hay quy mô lớn/nhỏ của dự án. Cụ thể, với những dự án phức tạp, quy mô lớn nhưng chủ đầu tư đã có kinh nghiệm quản lý thực hiện các dự án tương tự thì việc triển khai dự án mới có độ phức tạp, quy mô lớn lại không gặp khó khăn, hoàn toàn có thể triển khai 01 bước thiết kế; với những dự án đơn giản, quy mô nhỏ nhưng chủ đầu tư chưa có kinh nghiệm thực hiện dự án công nghệ thông tin thì lại lúng túng, cảm thấy phức tạp, khó khăn, khi đó có thể đề xuất lựa chọn triển khai 02 bước thiết kế.

Như vậy, trên cơ sở năng lực, kinh nghiệm triển khai đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, chủ đầu tư đề xuất cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định.

Nội dung
Trả lời

- Phần mềm phổ biến: phần mềm được nhiều bộ, cơ quan trung ương, địa phương có nhu cầu đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin giống nhau về chức năng, tính năng kỹ thuật cơ bản trên phậm vi toàn quốc hoặc trong phạm vi ngành, chuyên ngành, lĩnh vực

- Phần mềm thương mại: đã được công khai về giá, mô tả chức năng, tính năng kỹ thuật, công nghệ trên cổng/trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân hoặc thông qua phương tiện khác được nhiều người tiếp cận.

Phân biệt giữa phần mềm phổ biến và phần mềm thương mại:

 

 

Như vậy:

  • Phần mềm thương mạiphần mềm phổ biến khi đáp ứng đủ y/c của phần mềm thương mại
  • Phần mềm phổ biến mà cần customize thêm: (i) không cần thiết kế (vì đã có tính năng cơ bản được công bố); (ii) giá: theo báo giá; (iii) chất lượng đầu ra: kiểm soát thực hiện kiểm thử/vận hành thử theo quy định.
Open Người gửi: Cổng thông tin đầu tư ứng dụng CNTT Quy trình, thủ tục Thời gian gửi: 00:00 01/11/2024
Trả lời: 1 Lần xem: 105
Nội dung
Trả lời
 

Khi Bộ, ngành công bố về danh mục và chức năng, tính năng kỹ thuật cơ bản của phần mềm phổ biến, trường hợp địa phương có nhu cầu xây dựng thêm các chức năng bổ sung đối với phần mềm phổ biến, thì dự toán của phần sửa đổi, bổ sung được xác định theo báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất.

Báo giá của nhà cung cấp, nhà sản xuất nêu trên không yêu cầu phải công khai trên cổng/trang thông tin điện tử của nhà cung cấp, nhà sản xuất.

Việc quy định về trách nhiệm doanh nghiệp phải công bố thông tin về phần mềm và giá cung cấp không làm ảnh hưởng đến quy trình đầu tư, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin đối với phần mềm phổ biến đã được cơ quan có thẩm quyền công bố. Đây chỉ là kênh để tham khảo về giá, cũng như xác định được mức độ sẵn sàng của doanh nghiệp trên thị trường cung cấp những phần mềm, dịch vụ phổ biến, sẵn có này.

Open Người gửi: Cổng thông tin đầu tư ứng dụng CNTT Quy trình, thủ tục Thời gian gửi: 00:00 18/10/2024
Trả lời: 1 Lần xem: 97
Nội dung
Trả lời

Nghị định số 82/2024/NĐ-CP bổ sung quy định về trang thiết bị công nghệ thông tin bao gồm các thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và các thiết bị số khác được sử dụng để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số (khoản 26 Điều 3 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP, được bổ sung theo quy định tại điểm i khoản 2 Điều 1 Nghị định số 82/2024/NĐ-CP). Đồng thời, Nghị định sửa đổi, làm rõ “Việc xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ là hoạt động mua sắm trang thiết bị công nghệ thông tin(khoản 13 Điều 3 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 1 Nghị định số 82/2024/NĐ-CP).

 

 

Quy định sửa đổi, bổ sung nêu trên là cơ sở để bộ, ngành, địa phương triển khai đấu thầu gói thầu xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ theo loại gói thầu mua sắm hàng hóa.

Về quy định năng lực sản xuất hàng hóa tương tự trong mẫu Hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa tại Thông tư 06/2024/TT-BKHĐT, đề nghị địa phương nghiên cứu kỹ hướng dẫn tại Thông tư 06/2024/TT-BKHĐT để xác định tính chất hàng hóa tương tự và tham vẫn ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư thêm về nội dung này.

Open Người gửi: Cổng thông tin đầu tư ứng dụng CNTT Quy trình, thủ tục Thời gian gửi: 00:00 04/10/2024
Trả lời: 1 Lần xem: 75
Nội dung
Trả lời

Theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 82/2024/NĐ-CP: “Dịch vụ công nghệ thông tin sẵn có trên thị trường là dịch vụ được cung cấp ngay khi có nhu cầu mà không phải thông qua đặt hàng để thiết kế, xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng; đã được mô tả chức năng, tính năng, thông số kỹ thuật, công nghệ trên cổng/trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng khác.”

Việc mô tả chức năng, tính năng, thông số kỹ thuật, công nghệ của dịch vụ công nghệ thông tin trong quy định nêu trên là việc tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ công khai thông tin của dịch vụ trên cổng/trang thông tin điện tử hoặc trên một/nhiều phương tiện thông tin đại chúng khác.

Như vậy, dịch vụ công nghệ thông tin đã thông qua đấu thầu rộng rãi là việc nhà cung cấp mô tả chức năng, tính năng, thông số kỹ thuật, công nghệ của dịch vụ nhằm tuyên bố đáp ứng yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, không phải là việc công khai thông tin của dịch vụ theo quy định nêu trên tại Nghị định số 73/2019/NĐ-CP.

Do vậy, chưa đủ điều kiện là dịch vụ công nghệ thông tin sẵn có trên thị trường.

Mặt khác, cần xem ở khía cạnh dịch vụ ko sẵn có là gì? Là để may đo riêng cho một đơn vị? Vậy có thể là sẵn có với chính đơn vị đã thuê, chứ ko thể sẵn có với những đơn vị khác.

Nội dung
Trả lời

1. Căn cứ quy định tại điểm d khoản 1, khoản 5, khoản 6 Điều 51 Nghị định số 73/2019/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 28 Điều 1 Nghị định số 82/2024/NĐ-CP: Các bước triển khai thực hiện thuê dịch vụ công nghệ thông tin sẵn có trên thị trường thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đấu thầu, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định của pháp luật có liên quan, không yêu cầu phải lập kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin.

2. Dịch vụ công nghệ thông tin có sẵn trên thị trường được lập kế hoạch thuê để bảo đảm tính chặt chẽ, tuy nhiên phải lưu ý về thẩm quyền.

- Bản chất để quản lý tốt chất lượng hoạt động thuê dịch vụ công nghệ thông tin, thì việc thuê dịch vụ công nghệ thông tin sẵn có ko bắt buộc phải lập kế hoạch nhưng cần có thuyết minh, mà thuyết minh nào tương đương như một kế hoạch thuê.

Do vậy, căn cứ vào quy mô, độ phức tạp của dịch vụ công nghệ thông tin sẵn có mà cơ quan có nhu cầu thuê để thực hiện thuyết minh hay lập kế hoạch phù hợp.

Nội dung
Trả lời

Điều 3 Thông tư số 03/2023/TT-BTC ngày 10/01/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ quy định các yếu tố đầu vào cấu thành dự toán ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, bao gồm chi sửa chữa, mua sắm, thuê tài sản (hoặc cơ sở vật chất, trang thiết bị) phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học của nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Điều 3 Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, tổng điều tra thống kê quốc gia, được sửa đổi bởi Thông tư số 37/2022/TT-BTC ngày 22/6/2022 quy định các nội dung chi bảo đảm để thực hiện các cuộc Tổng Điều tra thống kê quốc gia và các cuộc Điều tra thống kê. Trong nội dung chi của các cuộc Điều tra thống kê do ngân sách trung ương bảo đảm gồm chi xây dựng, nâng cấp, mở rộng phần mềm phục vụ công tác điều tra thống kê (nếu cần thiết); …

Như vậy, trường hợp mua sắm, xây dựng phần mềm sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước là yếu tố đầu vào cấu thành dự toán nhiệm vụ khoa học và công nghệ, là nội dung chi bảo đảm để thực hiện các cuộc Điều tra thống kê theo quy định thì địa phương thực hiện theo các quy định về lập dự toán nêu trên; không yêu cầu phải thực hiện theo trình tự, thủ tục tại Điều 51a Nghị định số 73/2019/NĐ-CP, được bổ sung bởi Nghị định số 82/2024/NĐ-CP. Việc lập, phê duyệt dự toán đề nghị địa phương lấy ý kiến của Bộ Tài chính để được hướng dẫn cụ thể.